Thứ Bảy, 7 tháng 12, 2019

Ảnh hưởng của tăng huyết áp thai kỳ tới mẹ và bé

Tăng áp huyết thai kỳ là biến chứng nội khoa thường gặp ở phụ nữ mang thai và là một trong những căn do quan trọng gây tử vong cho người mẹ. Chẩn đoán tăng huyết áp trong thai kỳ dựa vào trị số huyết áp của bệnh nhân (áp huyết tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc áp huyết tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg) và phân loại thành mức độ nhẹ (140-159/90-109 mmHg) hoặc nặng (≥ 160/110mmHg) khác với phân độ theo chỉ dẫn tăng áp huyết của ESC/ESH.

Tính đến nay, y khoa vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân gây tăng huyết áp thai kỳ. Một số điều kiện có thể làm tăng nguy cơ phát triển tình trạng này. Bệnh tăng áp huyết thai kỳ có khả năng phát triển thành tiền sản giật. Những cô gái trẻ tuổi lần đầu mang thai có nguy cơ cao phải đối mặt với tình trạng sức khỏe này. Nó càng phổ thông hơn ở những phụ nữ mang song thai, đàn bà trên 35 tuổi, nữ giới bị tăng huyết áp mạn tính hoặc bị tăng huyết áp ở lần mang thai trước và phụ nữ mắc bệnh tiểu đường.

Có nhiều thể tăng áp huyết khác nhau ở nữ giới mang thai

Tăng áp huyết thai kỳ: Xác định khi tăng áp huyết xảy ra ở thai kỳ nhưng không có dấu hiệu tiền sản giật khác. Tăng áp huyết có thể trở lại thường nhật sau sinh 12 tuần hoặc trở thành tăng áp huyết mạn nếu áp huyết đấu tăng sau đó.

Tiền sản giật: Thường được chẩn đoán dựa vào protein niệu và HATT trên140mmHg hoặc HATTr trên 90mmHg xảy ra sau tuần thứ 20 ở thai phụ có áp huyết thường ngày trước đó. Tiền sản giật xuất hiện trực tính hơn trong lần mang thai trước hết, đa thai, thai trứng, hội chứng kháng phospholipid hoặc tăng huyết áp mãn tính, bệnh thận hoặc đái tháo đường. Tiền sản giật thường can dự với chậm phát triển thai do suy nhau và là duyên do thường gặp của sinh non. Vì tiểu đạm có thể là miêu tả muộn nên bác sĩ cần nghi tiền sản giật khi tăng huyết áp mới mắc đi kèm với đau đầu, rối loạn thị giác, đau bụng hoặc thất thường xét nghiệm đặc biệt là tiểu cầu thấp và/hoặc thất thường chức năng gan.

Tăng huyết áp mạn tính: Là áp huyết trên 140/90mmHg trước tuần thai thứ 20 hoặc chỉ sau tuần thai thứ 20 nhưng kéo dài đến 6 tuần sau sinh.

Tiền sản giật trên nền tăng huyết áp mãn tính: Khả năng này xảy ra cao khi phụ nữ bị tăng áp huyết có thêm protein niệu lần đầu hoặc phụ nữ vốn đã bị tăng huyết áp và protein niệu nay lại tăng đột ngột huyết áp hoặc protein niệu, giảm tiểu cầu hoặc tăng men gan.

Ảnh hưởng của tăng huyết áp thai kỳ tới mẹ và bé Thai phụ cần theo dõi áp huyết ngay để tránh hậu quả nặng nề.

Tăng huyết áp thai kỳ có hiểm?

Đối với mẹ: Tăng áp huyết khi mang thai nếu không được kiểm soát thì có thể dẫn đến các tai biến cho sản phụ như nhau bong non, tai biến huyết mạch não, suy tạng.

Đối với thai nhi: Nếu thân mẹ bị tăng huyết áp thai kỳ, tình trạng máu nuôi kém, thai nhi có thể bị nhẹ cân hay suy dinh dưỡng; nguy hiểm nhất là tình trạng sinh non, thai chết lưu hay buộc phải cho con ra đời sớm để giảm bệnh lý cho mẹ vì các bệnh lý áp huyết của thai kỳ đa số đều giảm rõ rệt sau khi thai được sinh ra. Tăng huyết áp khi mang thai cũng lấy ngưỡng là 140/90mmHg (ngưỡng cần điều trị).

dự phòng tăng áp huyết thai kỳ

Để ngừa tăng áp huyết thai kỳ, bên cạnh việc khám thai đều đặn theo lịch, đo huyết áp trực tính, thai phụ cũng cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt để hạn chế những nguyên tố nguy cơ gây tăng áp huyết: Hạn chế sử dụng nhiều muối trong chế biến thức ăn. Uống ít ra 8 cốc nước mỗi ngày. Tăng lượng protein nạp vào, giảm những thực phẩm chiên, xào, đồ ăn vặt. Nghỉ ngơi hợp lý. Tập thể dục đều đặn. Tránh uống rượu, bia, dùng chất kích thích như caffeine. Có thể dùng thêm thuốc bổ theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tăng huyết áp thai kỳ là bệnh lý nội khoa thường gặp nhất trong thời kỳ thai sản. Việc quan yếu cần làm là theo dõi sát áp huyết trước và trong khi mang thai. Nếu có tình trạng tăng áp huyết xảy ra, cần mau chóng đến gặp thầy thuốc để được khám và điều trị kịp thời nhằm đem lại người khỏe tốt nhất cho mẹ và con. Tăng huyết áp thai kỳ nếu không được phát hiện sớm sẽ rất hiểm nguy đến cả mẹ và bé, bởi thế ngay khi biết mang thai, các bà mẹ nên đến các cơ sở y tế uy tín để được tầm soát và tư vấn điều trị hợp lý nếu có phát hiện tăng huyết áp thai kỳ.

BS. Hương Lan

6 thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông bạn cần đặc biệt lưu ý

Có rất nhiều nếp trong sinh hoạt vào mùa đông khiến ngôi nhà của bạn luôn trong tình trạng ẩm ướt, là điều kiện dễ khiến nấm mốc sinh sôi.

Lý giải về việc này, nhiều người cho rằng do sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm giữa bên trong nhà và ngoài trời. Nấm mốc sinh sôi không chỉ gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ của ngôi nhà mà còn ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe, là căn do gây nên các bệnh về hô hấp, suyễn, dị ứng, viêm da...

1. Không thẳng băng dùng thông gió

Dù nhiệt độ ngoài trời có lạnh đến đâu, bạn có thể đóng cửa kín mít để đảm bảo sức khỏe của mọi người sống trong nhà, tránh được tình trạng bị cảm lạnh hay ảnh hưởng của thời tiết. Tuy nhiên, thói quen đóng kín cửa cả ngày lẫn đêm để giữ ấm này lại khiến độ ẩm trong nhà không được cân đối, gây ô nhiễm không khí, là điều kiện thuật lợi khiến vi rút và nấm mốc gia tăng.

Những thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông - Ảnh 1.

Mỗi ngày cũng cần mở cửa sổ khoảng 30 phút để không khí trong phòng luôn được bảo đảm ở mức an toàn cho sức khỏe.

thành ra, dù trời lạnh nhưng bạn nên mở những cánh cửa ít hút gió nhất để nhiệt độ trong nhà và ngoài trời được lưu thông. Mỗi ngày cũng cần mở cửa sổ khoảng 30 phút để không khí trong phòng luôn được đảm bảo ở mức an toàn cho sức khỏe.

2. Dùng nhiệt độ sưởi quá cao

Khi trời lạnh, nhiều gia đình dùng giải pháp dùng lò sưởi. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ phòng tốt nhất cho sức khỏe của cả người già và trẻ nhỏ từ 18 - 23 độ C.

Việc duy trì nhiệt độ phòng quá cao dù bảo đảm rét mướt cho cả nhà nhưng lại dễ khiến không khí trong phòng bị khô. Sự chênh lệch giữa độ ẩm, nhiệt độ giữa trong phòng và ngoài trời là căn nguyên khiến hơi nước ngưng tụ tại các vùng tiếp giáp như tường, kính... Đây chính là nhịp cho nấm mốc gia tăng, phát triển. Việc tốt nhất nên làm chính là hạ thấp nhiệt độ sưởi, mặc thêm xống áo để giữ ấm cho cơ thể.

Những thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông - Ảnh 2.

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, nhiệt độ phòng tốt nhất cho sức khỏe của cả người già và trẻ nhỏ từ 18 - 23 độ C.

3. Mở cửa phòng tắm sau khi tắm

Sau khi tắm, việc nên làm là mở cửa sổ thông ra ngoài trời của phòng tắm. Bạn có thể ở trong phòng để lau bớt hơi nước, bật quạt thông gió để căn phòng giảm bớt độ ẩm. Mở cửa phòng tắm thông với phòng chức năng khác dễ khiến hơi ẩm tràn ra ngoài. Đây cũng là nếp dễ khiến nấm mốc sinh sôi. Tuy nhiên, phòng tắm cũng luôn cần giữ vệ sinh sạch sẽ thường xuyên để tránh nấm mốc phát triển.

Những thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông - Ảnh 3.

Nên thông gió phòng tắm sau khi sử dụng.

4. Đóng kín các ngăn tủ

Các ngăn tủ, đặc biệt là các loại ngăn yếm khí luôn được đóng kín. Lúc này, ngăn tủ không thẳng băng lưu thông không khí sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển. Điều bạn nên làm là mở các cánh tủ khoảng 15 phút mỗi ngày để không khí được lưu thông. Một mẹo nhỏ chính là bạn nên mở tủ khi lấy quần áo đi tắm và chỉ đóng cửa tủ sau khi bạn bước ra khỏi nhà tắm.

Những thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông - Ảnh 4.

Mở cửa tủ 15 - 20 phút mỗi ngày để tránh nấm mốc sinh sôi bên trong cánh tủ.

5. Phơi quần áo ẩm, ướt trong nhà

Nhiều người có lề thói phơi áo quần ướt, ẩm trong nhà vì nhiệt độ trong nhà ấm, khô ráo giúp áo quần nhanh khô hơn. Tuy nhiên, nếu việc phơi đồ liền tù tù lặp lại sẽ tạo môi trường cho nấm mốc phát triển. thành thử, hãy tạo thói quen phơi đồ bên ngoài dù trời nắng hay gió nhẹ. Với những ngày trời mưa, nhiệt độ ẩm ngoài trời tăng cao, bạn nên cho quần áo vào máy sấy hoặc dùng máy hút ẩm.

Những thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông - Ảnh 5.

Không nên phơi áo quần ẩm thấp trong nhà.

6. Không liền vệ sinh phòng tắm và bếp nấu

Phòng tắm và nơi thổi nấu là hai khu vực dễ sinh sôi nấm mốc, khí độc nhất vô nhị trong nhà. Khu vực phòng bếp có bồn rửa thường xuyên dùng, phòng tắm cũng có độ ẩm cao hơn các khu vực khác trong nhà. thành ra, đừng quên bật quạt thông gió, thu vén sạch sẽ hai khu vực này để căn nhà luôn là nơi đầm ấm và an lành cho mọi người khi trở về.

Những thói quen sinh hoạt dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc sinh sôi vào mùa đông - Ảnh 6.

Nên thẳng tuột vệ sinh phòng tắm, khu vực bếp nấu.

Tổng hợp

Thứ Sáu, 6 tháng 12, 2019

Dấu hiệu nhận biết u nang buồng trứng

Có phải tôi bị u nang buồng trứng, dấu hiệu bệnh này thế nào?

Vũ Thu Anh (Hà Nội)

Có thể nhận biết u nang buồng trứng qua các dấu hiệu sau:

U nang buồng trứng sẽ gây đau vùng bụng dưới, dễ khiến cho bệnh nhân nhầm sang một số bệnh phụ khoa khác: viêm cổ tử cung, u xơ tử cung... nên chi, chỉ khi đi khám và siêu âm mới xác định rõ ràng cơn đau do u nang buồng trứng. Nếu thấy sau khi quan hệ hay làm việc nặng, bạn nhận thấy có nhiều cơn đau kéo dài thì bạn nên nghĩ đến u nang buồng trứng.

Rối loạn kinh nguyệt là dấu hiệu cho thấy chị em có thể đã bị u nang buồng trứng. Kinh nguyệt có thể ra ít hay ra nhiều, bị chậm kinh, kinh nguyệt thất thường, tháng có tháng không...

Cảm giác khó chịu trong tử cung, dấu hiệu này khiến chị em lầm tưởng rằng mình đã có thai. Trên thực tại, thỉnh thoảng đây là những dấu hiệu do bệnh u nang buồng trứng gây ra khiến buồng trứng buộc phải chèn ép lên các bộ phận khác nên gây đau tức.

Ngoài các dấu hiệu trên, u nang buồng trứng còn có một số trình diễn.# mà chị em cần lưu ý: vùng chậu bị đau theo từng cơn, kéo dài liên tiếp, lan dọc sang phần thắt lưng, xuống hai bên đùi. Âm đạo chảy máu bất thường, khi quan hệ bị đau, có dấu hiệu rối loạn đi ngoài...

Ban nên đi khám phụ khoa để có chẩn đoán chuẩn xác nhất cũng như được tư vấn về bệnh kỹ càng.

BS. Hương Lan

5 bước đơn giản giúp bạn tổ chức lại ngăn kéo lưu trữ đồ dùng nhà bếp siêu hay

Tổ chức ngăn kéo lưu trữ trong nhà bếp là việc bé nhỏ nhưng mang lại kết quả cực kỳ ý nghĩa. Thật mau chóng, dễ dàng và hích để chế ngự một ngăn kéo tứ tung. Trước khi bạn bắt đầu, hãy đưa mọi đồ dùng bạn muốn sắp đặt ra khỏi ngăn kéo, có thể bày lên mặt bàn.

Cách tổ chức ngăn kéo đồ dùng nhà bếp siêu hay giúp bạn lưu trữ từ A đến Z.

Đừng quên có một chiếc thùng rác bên cạnh để ném đi những thứ không còn có ích. Sau đó hãy nhẫn nại làm theo vài bước dưới đây:

Bước 1: Xem xét giữ lại và vứt bỏ đồ dùng

5 bước đơn giản giúp bạn tổ chức lại ngăn kéo lưu trữ đồ dùng nhà bếp siêu hay  - Ảnh 2.

Cách tổ chức ngăn kéo đồ dùng nhà bếp siêu hay giúp bạn lưu trữ từ A đến Z - Ảnh 2.

sắp đặt những thứ bạn muốn giữ trong ngăn kéo. Hãy vững chắc chúng cần thiết cho việc nấu ăn của bạn. Bằng không, hãy ném bỏ hoặc tái chế bất cứ thứ gì bị hư hỏng.

Bước 2: Dùng thước dây đo ngăn kéo

Cách tổ chức ngăn kéo đồ dùng nhà bếp siêu hay giúp bạn lưu trữ từ A đến Z - Ảnh 3.

sử dụng thước dây để đo chiều rộng, chiều sâu và chiều cao của ngăn kéo. Điều này sẽ giúp bạn xác định nên sử dụng các tổ chức lưu trữ trong nhà bếp ở dạng mở rộng, mô-đun hay xếp chồng.

Bước 3: Chia ngăn trong ngăn kéo

5 bước đơn giản giúp bạn tổ chức lại ngăn kéo lưu trữ đồ dùng nhà bếp siêu hay  - Ảnh 5.

Cách tổ chức ngăn kéo đồ dùng nhà bếp siêu hay giúp bạn lưu trữ từ A đến Z - Ảnh 4.

Ngăn kéo là một trong những giải pháp đơn giản nhất để lưu trữ trong nhà bếp. Chúng được cài đặt nhanh chóng và chia không gian lưu trữ thành nhiều phần cực có ích.

Bước 4: Tổ chức lưu trữ mô-đun

Cách tổ chức ngăn kéo đồ dùng nhà bếp siêu hay giúp bạn lưu trữ từ A đến Z - Ảnh 5.

Các tổ chức mô-đun cho phép bạn tạo ra một giải pháp tùy chỉnh. Chúng làm cho việc lưu trữ trong nhà bếp trở nên dễ dàng trong tổ chức lưu trữ với các đồ dùng có kích thước khác nhau.

Bước 5: Xếp chồng trong những kệ có chiều cao

Cách tổ chức ngăn kéo đồ dùng nhà bếp siêu hay giúp bạn lưu trữ từ A đến Z - Ảnh 6.

Xếp chồng các hộp lưu trữ là cách tuyệt trần đối với các ngăn kéo có chiều cao lý tưởng. Chúng cho phép bạn tối đa hóa không gian lưu trữ. Đừng quên lưu trữ những đồ dùng bạn thường xuyên sử dụng nhất ở ngăn đầu tiên nhé!

(Nguồn: Containerstore)

Nguyên nhân gây thai chết lưu

Có rất nhiều duyên cớ gây TCL và cũng có rất nhiều trường hợp TCL mà không tìm được nguyên nhân.

Những nguyên do từ phía người mẹ như: Mẹ mắc các bệnh lý kinh niên: Viêm thận, suy gan, thiếu máu, lao phổi, bệnh tim, tăng áp huyết... Mẹ mắc các bệnh nội tiết (Basedow, thiểu năng giáp trạng, tiểu đường, thiểu năng hay cường năng thượng thận). Mẹ bị nhiễm độc thai nghén từ thể nhẹ đến nặng đều có thể gây ra thai chết lưu. Tỷ lệ thai chết lưu càng cao khi nhiễm độc thai nghén càng nặng và không được điều trị hay được điều trị không đúng. Bệnh kéo dài nhiều ngày làm thai nhi suy dinh dưỡng và chết. Mẹ bị nhiễm các bệnh ký sinh trùng như sốt rét (đặc biệt là sốt rét ác tính), nhiễm vi khuẩn (như giang mai...), nhiễm virut (như viêm gan, , cúm, …). Mẹ có tử cung kì quái, tử cung nhi tính hay tử cung kém phát triển làm cho thai bị nuôi dưỡng kém. ngoại giả, còn có một số nguyên tố thuận lợi từ người mẹ làm cho TCL như: tuổi của mẹ, tỷ lệ TCL tăng cao ở những người mẹ trên 40 tuổi (cao gấp 5 lần so với nhóm những người mẹ dưới 40 tuổi).

Những căn do từ phía thai như: rối loạn thể nhiễm sắc, có thể là do di truyền từ cha mẹ, có thể là do đột biến trong quá trình tạo noãn, tạo tinh trùng, thụ tinh và phát triển của phôi. Tỷ lệ rối loạn thể nhiễm sắc tăng lên rõ rệt theo tuổi của mẹ, đặc biệt là ở các bà mẹ trên 40 tuổi. Thai kì quái: não úng thuỷ, vô sọ, phù rau thai. dị đồng nhóm máu giữa mẹ và con do yếu tố Rh. Bánh rau bị lão hoá, không đảm bảo nuôi dưỡng thai, dẫn đến TCL nếu không được xử trí kịp thời. Đa thai. Những bất thường ở dây rốn như dây rốn thắt nút, dây rốn quấn quanh cổ, quanh thân, quanh chi, dây rốn xoắn, dây rốn bị chèn ép... Bên cạnh đó có khoảng từ 20-50% số trường hợp TCL không tìm thấy duyên cớ.

Biến chứng hiểm nhất đối với các ca TCL là màng ối rách, vi khuẩn sẽ thâm nhập buồng ối và dạ con, gây nhiễm khuẩn trầm trọng, có thể hiểm tới tính mạng người mẹ. ngoại giả, nếu thai chết và lưu lại quá lâu trong dạ con (trên 3 tuần) có thể gây ra rối loạn đông máu, gây băng huyết nặng ở sản phụ sau sẩy thai hoặc sinh nở. Đồng thời, tình trạng này còn có thể ảnh hưởng tới tâm lý của người mẹ, đặc biệt là những đàn bà hiếm muộn.

BS. Đặng Lan